Hoa hoè

0
172
views

Hoa hoè còn gọi là hoè mễ, hoè hoa mễ, hoè hoa. Tên khoa học Sophora japonica L. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).

Người ta dùng hoa hoè hay hoè hoa (Flos Sophora japonica) là hoa chưa nở phơi hay sấy khô của cây hoè. Nhiều khi người ta dùng cả qả hoè hay hoè giác (Fructus Sophora japonica).

Mô tả cây

Cây hoa hoè là một cây cao to 5-6m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét. Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng. Quả là một giáp dài hoặc hơi cong. Giữa các hạt quả hơi thắt lại. Mùa hoa các tháng 7, 8, 9.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây hoa hoè mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, vì trước đây người ta dùng để uống nước cho mát và dùng để nhuộm màu vàng.

Hàng năm khả năng ta có thể thu mua rất nhiều, thừa dùng trong nước. Nhưng nhu cầu xuất khẩu lớn nên ta đang phát triển trồng.

Trồng bằng hạt hoặc dâm cành. Sau 3-4 năm bắt đầu thu hoạch. Cây sống lâu, những năm sau thu hoạch càng cao. Hoa phải hái lúc còn nụ mới chứa nhiều hoạt chất, phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học

Trong hoa hoè có từ 6-30% rutin. Rutin là một glucoside, thuỷ phân sẽ cho quercetin hay quercetol C15H10O7, glucose và rhamnose.

Trong quả cũng có rutin. Rutin là một chất có tinh thể hình trâm nhỏ màu vàng hay trắng vàng. Tan trong 10000 phần nước, 650 phần rượu, tan nhiều trong rượu methylic và dung dịch kiềm. Không tan trong ether chloroform và benzene. Khi tan trong dung dịch kiềm, vòng cromon bị phá, dung dịch có màu vàng, nhưng tính chất không ổn định, tiêm acid vào có thể kết tủa.

Chú thích: Rutin còn có thể chế từ lúa mạch ba gốc (xem vị lúa mạch ba gốc) hoặc một loài bạch đàn (Eucalytus macrorhyncha) chưa thấy trồng ở nước ta.

Tác dụng dược lý

Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ Perméabilité nghĩa là thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như esculoside, hesperidin (trong vỏ cam) v.v…

Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch đễ đứt vỡ.

Theo Parrot, cơ chế, tác dụng của vitamin P như sau: vitamin P làm giảm sự phá huỷ của adrenaline trong cơ thể. Đồng thời Parrot cũng phát hiện rằng adrenaline cũng có tác dụng tăng sức chịu đựng của mao mạch, nhưng tác dụng này đối với huyết áp lại không giống, cần tiêm 10-30 phút trước thì tác dụng mới xuất hiện và kéo dài vài giờ. Do đó Parrot cho rằng vitamin P cản trở sự phá huỷ của adrenaline trong cơ thể vì thế sức chịu đựng của mao mạch được tăng cường.

Theo Hoàng Chiêu đức (Trung Nam y học tạp chí 1952):

  1. Nước sắc hoa hoè đã lọc bỏ rutin đi rồi vẫn làm giảm huyết áp của chó đã gây mê.
  2. Có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập của ếch.
  3. Có tác dụng kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột

Một tác giả khác (Trung Quốc 1952) có nghiên cứu trên tử cung có thai và không có thai đều thấy có tác dụng kích thích, và đối với chó gây mê có tác dụng lợi tiểu tạm thời.

Công dụng và liều dùng

Tính chất hoa hoè theo tài liệu cổ: hoa vị đắng, tính bình, quả vị đắng tính hàn. Hoa vào 2 kinh can và đại tràng. Quả và kinh can. Hoa hoè có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết. Quả tính chất gần như hoa nhưng có thể gây ra thai. Dùng chữa xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam, phụ nữ băng huyết.

Nhân dân dùng hoa hoè làm thuốc cầm máu, dùng trong những bệnh ho ra máu. Đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết, ruột chảy máu. Ngày uống 5-20g dưới dạng thuốc sắc.

Rutin thường dùng cho bệnh nhân bị cao huyết áp mà mao mạch dễ vỡ, đứt, để đề phòng đứt mạch máo ở não, xuất huyết cấp tính do viêm thận, xuất huyết ở phổi mà không rõ nguyên nhân, còn có tác dụng đối với bệnh cao huyết áp. Rutin thường được chế thành thuốc viên, mỗi viên có 0.02g. ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-2 viên (0.06-0.12g/ngày).

(Tài liệu dẫn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GSTS Đỗ Tất Lợi)

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here