Thiến căn

0
218
views

Thiến căn là rễ và cành phơi khô của cây thiến căn, loài thực vật sống lâu năm thuộc họ cà phê (Rubiaceae). Vì nó có tác dụng rất tốt trong điều trị các chứng bệnh về máu, cho nên còn có tên gọi là huyết kiến sầu.

Bản kinh có viết: thiến căn vị đắng, tính hàn. Chủ trị phong thấp do phong, hàn, tà thấp xâm nhập vào cơ thể gây ra. Có thể trị bệnh hoàng đản, bổ ích trung khí, tăng cường chức năng của tỳ, vị.

Theo lý luận của Đông y thì các bệnh phong thấp đều do tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào kinh mạch, da thịt, khớp xương gây ra, dẫn đến máu ứ trệ tắc nghẽn không thông. Thiến căn vị đắng, tính hàn, vị đắng đi vào máu và tim, tính hàn có thể thanh nhiệt. Vì thế, có thể giúp hoạt huyết, thông kinh mạch, trị bệnh phong thấp, đặc biệt tốt khi trị phong thấp nhiệt tính. Hoàng đản là do tà khí xâm nhập vào cơ thể khi bị cảm hoặc ăn uống không tiết chế gây ra, dẫn đến thấp nhiệt hoặc thấp hàn tích tụ ở trung tiêu, khiến cho dịch mật tràn vào đường ruột. Thiến căn còn có thể trị táo thấp, thanh nhiệt, tán ứ đọng, cho nên có thể chữa các bệnh hoàng đản.

Trong lâm sàng hiện đại, thiến căn thường dùng để hoạt huyết, tán tích tụ, trị phù thũng, sưng đau vì máu ứ trệ, khớp xương sưng đau và phong thấp do các tổn thương khi xô xát gây nên. Ngoài ra, nó còn trị các chứng kinh nguyệt không đều, tắc kinh, đau do tắc nghẽn sau sinh, là vị thuốc tốt điều trị các bệnh phụ khoa. Trong sách Hoàng đế nội kinh có ghi đã dùng nó để trị chứng huyết khô, kinh bế. Trong Bản thảo cương mục cũng có ghi lại phương thuốc trị kinh nguyệt không đều. Thiến căn ngoài thanh nhiệt mát máu, còn có tác dụng cầm máu, cũng có công dụng trị liệu rất tốt các chứng xuất huyết do huyết nhiệt hoặc nhiệt tà xâm nhập làm huyết đi sai đường, xuất huyết do ngoại thương như chảy máu mũi, khạc ra máu, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu, xuất huyết sau sinh, mạch Xung, mạch Nhâm không ổn định, chảy máu không ngừng do khí hư. Về phương pháp điều trị bệnh hoàng đản, thiến căn chủ yếu dùng để chữa hoàng đản do viêm gan truyền nhiễm, cũng có thể dùng điều trị viêm gan mạn tính, gan, tỳ phù thũng. Thiến căn còn có thể chữa xuất tinh sớm, đẩy nhanh tốc độ đào thải mủ của các bệnh trĩ, lậu, lở loét. Ngoài ra, nó còn có tác dụng giúp cơ thể khỏe mạnh cường tráng, thích hợp điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ và còi xương ở trẻ nhỏ. Dược lý học hiện đại đã nghiên cứu và chứng minh, thiến căn có chữa các thành phần hữu hiệu, có thể rút ngắn thời gian chảy máu và đông máu, tăng cường sự co bóp tử cung sau sinh và có tác dụng trừ ho, tiêu đờm, kháng khuẩn.

Phương thuốc tham khảo

Trị nôn ra máu không ngừng: lấy 31g thiến căn giã nát thành bột, đun với nước, uống lạnh. Mỗi lần dùng 6g, cũng có thể hòa 6g với nước để dùng.

Trị nôn ra máu, táo khát, giải độc: lấy thiến căn, đậu đen (bỏ vỏ), cam thảo (nướng), mỗi loại một phần bằng nhau. Các loại thuốc trên nghiền nhỏ, hòa với nước giếng rồi nặn thành viên bằng viên đạn. Mỗi lần dùng 1 viên hòa với nước ấm uống.

Chữa chảy máu cam không ngừng: lấy thiến căn, lá nghệ, mỗi loại 31g, ô mai nhục 7,8g. Các loại thuốc trên tán thành bột, đun với mật rồi nặn thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần dùng 50 viên với nước ô mai.

Phụ nữ trên 50 tuổi mà chưa mãn kinh: lấy thiến căn, sinh địa hoàng, mỗi loại 31g, a giao, trắc bách diệp, hoàng cầm (nướng), mỗi loại 15g, một nắm tóc tơ trẻ nhỏ (sao thành tro). Các loại thuốc trên chia thành 6 thang. Mỗi thang sắc với 180ml nước, lấy 7 phần, hòa tro tóc tơ trẻ nhỏ rồi uống.

Giúp tóc đen mượt: lấy thiến thảo 500g, sinh địa hoàng 1500g (ép lấy nước). Lấy thiến thảo sắc với 1.2l nước, lọc bỏ bã rồi sắc 3 lần nữa. Lấy nước đó cùng với nước sinh địa hoàng, sắc trong lửa nhỏ thành dạng cao, bảo quản trong chai thủy tinh. Mỗi lần dùng 7.5ml với rượu nóng, dùng khi đói. Sau 1 tháng, tóc sẽ đen mượt. Kiêng củ cải, kiêng thức ăn cay.

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here