Trạch lan

0
197
views

Trạch lan là cây mầm của cây dưa đất, loài thực vật sống lâu năm, cũng gọi là hổ lan, mầm dưa đất. Lá nhỏ, có mùi thơm, có thể chưng lên lấy dầu và làm nước tắm, thân màu tía, các đốt đều nhau. Gốc của nó gọi là địa duẩn, có thể dùng làm rau cho phụ nữ mới sinh.

Trạch lan vị đắng, tính hơi ấm. Chủ trị chứng xuất huyết ở phụ nữ khi sinh, thương tật sau tai biến mạch máu não, phù thũng ở bụng, mặt và chân tay, tà thủy trong khớp xương, trị ung nhọt, lở loét có mủ vàng.

Trong Bản kinh có viết: trạch lan vị đắng, tính hơi ấm. Nhưng theo kinh nghiệm lâm sàng, trạch lan có vị cay, đắng, quy về can kinh và tỳ kinh. Vì có tác dụng tán kết tụ trong gan, tốt cho gan nên vị thuốc này còn hoạt huyết, thông kinh. Do trạch lan không ấm, không khô, là vị thuốc âm trong dương, cho nên được dùng nhiều trong các bệnh phụ khoa, giúp hoạt huyết, điều kinh. Nó còn có tác dụng tốt khi điều trị các chứng tắc kinh, kinh nguyệt không đều, ứ huyết ở phụ nữ sau khi sinh. Cũng vì có tác dụng tiêu trừ máu ứ nên trạch lan còn được dùng để trị vết thương do xô xát gây ra, phù thũng, sưng đau, lở loét… Bản kinh có viết: trạch lan có thể trị thương tật sau tai biến tràn máu não, ung nhọt phù thũng, lở loét có mủ vàng. Những chứng bệnh này đều do máu trong kinh mạch gây ra, nhờ trạch lan có tác dụng hoạt huyết, thông kinh nên có thể chữa khỏi được. Ngày nay, công hiệu này của nó cũng được ứng dụng rộng rãi, như để trị chứng liệt nửa người do huyết quản thiếu máu gây ra.

Ngày nay, người ta chỉ biết đến trạch lan với tác dụng hoạt huyết mà quên đi tác dụng lợi thủy của nó. Trạch lan tốt cho tỳ, tỳ khí tốt thì lợi tiểu. Tác dụng tiêu trừ phù thũng trong bụng, mặt và chân tay, thủy tích tụ trong các khớp xương… Trên lâm sàng thường dùng nó để chữa chứng phù thũng sau khi sinh, phù thũng do huyết hư.

Hiệu quả của trạch lan hơi kém nên thường dùng kết hợp với các loại thuốc phụ khác. Dược lý học hiện đại đã nghiên cứu và chứng minh, trạch lan có chứa các chất như tinh dầu dễ bay hơi, glucoside và dầu thực vật, đồng thời còn chứa các loại đường như glycoside, amino acid, acid hữu cơ, saponins, glucose, đường trạch lan. Mầm trạch lan còn có tác dụng tăng cường sức khỏe cho tim.

Phương thuốc tham khảo

Trị phù thũng sau khi sinh, phù thũng do huyết hư: lấy trạch lan, phòng kỹ, mỗi loại một phần, nghiền nhỏ. Mỗi lần dùng 6g với giấm rượu.

Trị chứng hoại tử ở trẻ nhỏ: lấy lõi của trạch lan nhai, sau đó bôi lên miệng và xung quanh vết lở loét, tác dụng rất tốt.

Trị phù thũng, lở loét mới phát: lấy trạch lan giã nát rồi bưng kín vết thương, hiệu quả rất tốt.

Trị chứng âm hư ở phụ nữ sau khi sinh (sau khi sinh âm hộ nóng, khô): lấy 125g trạch lan, sắc lấy nước rửa. Sau 2-3 lần rồi thêm phèn chua vào rửa cùng.

Trị phù thũng, ung nhọt độc, lở loét: lấy trạch lan, đương quy, ngân hoa, cam thảo, mỗi thứ một lượng thích hợp, sắc lấy nước uống.

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here